0

Dạ Dày KoFaCins Là Gì ? Có Tốt Không ? Giá Bao Nhiêu ?

Kết nối nhé !

DẠ DÀY KOFACINS của Viện Khoa học Công nghệ Y dược (IMPT) giúp  giảm các triệu chứng biểu  hiện  của viêm loét dạ dày,  tá tràng và trào ngược dạ dày  thực quản, không có tác dụng phụ.

Dạ Dày KoFaCins Là Gì ? Có Tốt Không ?

Giá Bao Nhiêu ?

Thành Phần Tạo Nên Dạ Dày Kofacins

Công dụng: 

           Hỗ trợ kháng khuẩn, giúp chống viêm, giảm đau vùng  thượng vị, giảm nóng rát, ợ hơi, ợ chua, ợ nóng,  đầy bụng, khó tiêu và trào ngược dạ dày thực quản. Giúp trung  hòa acid, giảm acid dịch vị, tạo lớp màng nhầy bảo vệ niêm mạc dạ dày.

          Hỗ trợ ức chế  và diệt sạch  vi khuẩn HP nguyên nhân chính gây bệnh viêm  loét dạ dày, tá tràng và ung thư dạ dày.

          Cầm máu, tiêu viêm, đào thải màng viêm, làm se vết loét, tái tạo niêm  mạc  dạ dày, giúp lành các ổ viêm, liền vết loét, phục hồi, ngăn ngừa tái phát và sử dụng cho người thường xuyên uống rượu bia, uống thuốc gây hại cho dạ dày.

da-day-kofacins

Thành phần: 

  1. Lá Khôi: cây độc lực, đơn tướng quân, tên khoa học Ardisia silvestris, các tên gọi khác Khôi nhung, Khôi tía. Thành phần  hoá  học  chính  là tanin  và glucosid có công dụng  trung hòa, làm giảm độ acid của dạ dày, giảm đau, chống viêm  đặc biệt  có tác dụng làm se vết  loét, liền sẹo và làm lành vết  thương. Nhờ cơ chế  này, lá Khôi tía đặc  trị hiệu quả trong điều trị viêm loét dạ dày tá tràng cấp và mạn tính, giúp làm giảm các triệu chứng đầy bụng,  ợ chua,  nóng rát, đau  vùng  thượng vị, kích thích lên da non  và làm lành dạ dày, tá tràng nhanh chóng. Theo  nghiên cứu: Lá khôi còn  tác dụng ức chế  sự phát triển  của  vi khuẩn  HP rất hiệu quả. Tác dụng ức chế  này tạo  điều kiện thuận lợi cho  quá  trình điều trị loét dạ dày tá tràng. Theo y học  cổ truyền lá khôi tía còn  giúp bổ tỳ vị, tăng cường chức năng  tiêu hóa, giúp bệnh nhân ăn ngon,  ngủ tốt hơn.
  2. Chè dây: hay bạch liễm tên khoa  học  Ampelopsis cantoniensis. Kết quả  phân  tích thành phần  của chè  dây cho  thấy, đó là một  loại dược liệu giàu chất flavonoid toàn phần  chiếm 18.15 ± 0.36% trong đó myricetin chiếm 5.32 ± 0.04% và tanin (10.82 -13.30%), chứa hai loại đường Glucase và Rhamnese. Chè dây có tác dụng diệt vi trùng, vi khuẩn, chống viêm, giảm  độ acid  tại dạ dày giúp cho  bệnh  viêm  loét dạ dày tá tràng  dễ liền sẹo, bảo  vệ niêm mạc dạ dày, cắt cơn đau do viêm loét hành tá tràng đạt 93,4%, thời gian cắt cơn đau trung bình của Chè dây từ 8 đến 9 ngày. Hoạt chất Flavonid  và tannin còn có tác dụng  làm sạch và diệt  vi khuẩn HP. Cơ chế diệt  khuẩn làm cho  vi khuẩn sẽ chết dần và sớm  bị đào thải ra khỏi niêm  mạc  dạ dày. Đây là phương pháp đơn giản vì không sợ tác dụng phụ  và hạn  chế  tái phát cao.  Đặc biệt  hoạt chất tanin có khả năng  tạo  kết  tủa protein trong ống  tiêu hoá  làm hình thành một  lớp nhầy  nhằm  bảo  vệ niêm  mạc  dạ dày tránh khỏi tác động của acid dịch vị. Chè dây ngoài cơ chế chữa bệnh thì còn giúp tiêu hóa tốt, thanh nhiệt, giải độc  gan, an thần, dễ ngủ.
  3. Bồ công anh: tên khoa học  Lactuca indica được trồng nhiều  ở Đông Nam Á, Ấn Độ, đông Siberi, Nhật Bản và miền nam Trung Quốc, Đài Loan, miền bắc Việt Nam, tại Việt Nam Bồ công anh là một  vị thuốc. Bồ công anh có vị ngọt, tình bình, không độc,  có tác dụng giải độc,  thanh nhiệt,  tiêu sưng  viêm. Y học  hiện đại khi phân  tích thành phần  trong Bồ công anh đã phát hiện ra một  số chất như Vitamin B, Vitamin A, sắt,  kẽm, đặc  biệt  là các  chất lecithin, xanthophyl, taraxanthin, violaxanthin có  tác dụng làm lành niêm  mạc  dạ dày, kháng viêm, giảm đau rất tốt, tiêu diệt  vi khuẩn gây bệnh  khá công hiệu, hỗ trợ điều trị tận gốc bệnh  đau dạ dày.
  4. Dạ cẩm: Cây thuộc họ cà phê. Đây là loài cây có ở nhiều tỉnh miền núi Việt Nam như Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Cạn, Thái Nguyên.Thành phần  hóa học: Trong cây dạ cẩm  có tanin, ancaloit, saponin. Ngoài ra Đại học dược Hà Nội còn tìm thấy hoạt chất anthra-glucozit. Dạ cẩm  có vị ngọt nhẹ, tính bình tác dụng thanh nhiệt, tiêu viêm. Trong các  tài liệu về y dược học cây dạ cẩm  được đánh giá rất cao về tác dụng dược lý, nhất  là tác dụng điều trị viêm loét dạ dày, tá tràng. Những năm 60 Dạ cẩm  được sử dụng nhiều  để làm thuốc cho  bệnh nhân  viêm loét dạ dày. Qua  nghiên cứu lâm sàng cho  thấy Dạ cẩm  có tác dụng  bớt  ợ chua,  làm se vết  loét, giảm  đau, trung hòa acid trong dạ dày.
  5. Ô tặc cốt: (Mai mực)  tên thường dùng là mai mực, tên thuốc Os sepiae seu sepiellae.Thành  phần  hoá  học:  Mai mực  có  muối  calci carbonat, calci phosphat, natri  clorid,  các chất hữu cơ, chất keo. Tác dụng  dược lý kháng  acid,  giảm  đau,  xương  mực  nang  có chứa calxi cacbonat trung hòa acid dạ dày và giảm các triệu chứng ợ nóng, liền loét, cầm  máu. Các  thí nghiệm cho  thấy rằng:  làm giảm sự kích thích bề mặt  vết loét dạ dày, loét tiêu hóa cũng giảm, có thể tăng tốc  chữa bệnh loét dạ dày ở chuột.
  6. Khổ sâm: tên khoa học Croton tonikensis Gagnep. Họ Thầu Dầu (Euphorbiaceae). Khổ sâm vị đắng, tính bình. Thành phần  hóa học trong lá thấy có các thành phần flavonoid, alcaloid,β – sitosterol, stigmasterol, acid benzoic, tecpenoid.Các  thành phần  flavonoid trong khổ sâm  có  tác dụng kháng  khuẩn,  chống nấm,  Khổ sâm có tác dụng  kháng  sinh đối  với trực  khuẩn  lỵ đồng thời  có tác dụng  kháng  lỵ amip,  làm cho  đơn bào  co thành  kén. Khổ sâm  trị bệnh viêm – đau  dạ dày và dùng để chữa viêm đại tràng mạn tính: sôi bụng,  đầy hơi, trướng bụng,  đại tiện phân  sống, nát. Rất tốt cho người tiêu hóa kém, đau bụng đi ngoài,  đau bụng không rõ nguyên nhân.
  7. Bạch cập  tên khoa học Bletilla striata. Họ khoa học: Thuộc họ Lan (Orchidaceae). Bạch cập có ở nhiều vùng cao mát ở Việt Nam như Cao Bằng, Lạng sơn, Hà giang, Tuyên quang. Tại Trung Quốc cây có  nhiều  tại các  tỉnh Quảng đông, Vân nam, Tứ xuyên, Hồ bắc,  Hồ nam. Vị đắng, ngọt.Thành phần  hóa học:Trong Bạch cập  có Bletilla Manna  (gồm  Mannose và Glucose). Trong rễ tươi có tinh bột  [30,48%], Glucose [1,5%], tinh dầu, chất nhầy, nước  14,6%.Trong Bạch cập có 55% chất nhầy, 1 ít tinh dầu. Công dụng trị xuất huyết do loét dạ dày.Tác dụng  cầm  máu: Tác dụng cầm  máu  của  Bạch  cập  có  liên quan  đến thành phần  chất nhầy.Tác dụng của thuốc đối với thủng dạ dầy và hành tá tràng: Thực nghiệm trên chó  gây mê, thực nghiệm chọc thủng nhân  tạo  dạ dầy và tá tràng mỗi chỗ một lỗ đường kính 1cm, bơm vào 9g bột Bạch cập, sau 15 giây, bột Bạch cập  lấp kín, 40 giây sau hình thành một  màng phủ kín lỗ thủng.Tác Dụng đối với dạ dầy và ruột viêm:  Bạch Cập  được dùng trong 69 ca loét xuất  huyết. Trong  tất cả  các  trường hợp  này máu  đều  cầm  lại (trung bình 5-6 ngày).
  8. Tam thất tên khoa học là Panax Notoginseng. Thành phần  hóa học chủ yếu là saponin (4,42–12%), thuộc kiểu protopanaxadiol và protopanaxainol. Nhiều ginsenosid và glucoginsenosid được phân lập từ toàn cây tam thất. Tam thất có tinh dầu ở rễ (trong đó  có  α-guaien, β-guaien và octadecan). Ngoài  ra còn  có  flavonoid, phytosterol (β-sitosterol, stigmasterol, daucosterol), polysaccharid (arabinogalactan: sanchinan A), muối vô cơ. Trong cuốn Từ điển những cây thuốc Việt Nam của tác giả Võ Văn Chi cho biết: tam thất có vị đắng, hơi ngọt. Tam thất có tác dụng cầm máu, bổ máu, kháng viêm, giảm đau, tiêu sưng. Nghiên cứu hiện đại cũng đã chỉ ra công hiệu của tam thất trong việc điều trị các bệnh đau dạ dày…Những hoạt chất này có tác dụng trung hòa axit trong dạ dày, cầm máu, tiêu viêm, giúp nhanh chóng làm lành các vết  loét. Ngoài ra, tam thất còn là vị thuốc giúp kích thích hệ tiêu hóa vận hành tốt hơn.
  9. Cam thảo: tên khoa   học  Glycyrrhiza uralensis. Thành  phần   hóa   học:  Glycyrrhizin,   Neo-liquiritin, Isoliquiritigenin, Liquiritin, Isoliquiritin, Licurazid, LiquiritigeninThuộc họ Cánh  Bướm (Fabaceae), còn  được gọi với tên khác là quốc lão. Cam  thảo bắc  ở nhiều nước (Việt nam, Trung quốc, Ấn độ, Mỹ).Theo Y học  cổ truyền: Cam thảo có vị ngọt, tính bình có tác dụng:  Dẫn thuốc nhanh hơn với cơ thể, giải độc,  lợi khí huyết, có tác dụng trị viêm loét dạ dày và một  số bệnh lý khác.Theo nghiên cứu y học  hiện đại:Theo một  số nghiên cứu lâm sàng, cây Cam thảo chứa hơn 300 hợp chất khác nhau và có tính chống viêm, kháng khuẩn mạnh mẽ. Hoạt chất chống oxy hóa glabridin  và glabrene có trong rễ Cam thảo có tác dụng hiệu quả trong việc giảm đau và giúp làm lành vết  loét dạ dày nhanh chóng. Đặc biệt, chúng còn có công dụng làm giảm nhanh triệu chứng buồn  nôn, ợ nóng do đau dạ dày gây ra. Một vài thành phần  hóa học chứa trong Cam thảo có thể giúp tiêu diệt vi khuẩn trong dạ dày và chống co thắt cơ trơn ở đường tiêu hóa.

Người Nào Có Thể Sử Dung Được Dạ Dày KOFACINS ?

Người bị đầy bụng,  nóng rát, khó tiêu, ợ hơi, ợ chua,  đau thượng vị do viêm loét dạ dày, tá tràng. Người bị trào ngược dạ dày thực quản. Người uống thuốc hoặc rượu bia gây hại cho dạ dày.

Cách dùng:

  • Uống 2 viên/lần, 2 đến 3 lần/ngày.
  • Uống trước hoặc sau ăn 30 đến 60 phút.
  • Nên dùng từ 1 đến 3 tháng.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.Khuyến cáo:” Thực phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh. Không dùng cho người mẫn cảm  với bất  kỳ thành phần  nào của sản phẩm.”Thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai.Nếu quên không dùng 1 lần, bỏ qua và dùng tiếp tục theo đúng liều lượng chỉ dẫn. Những dấu hiệu và triệu chứng khi dùng quá liều chưa có báo  cáo.

    Khi dùng quá liều khuyến cáo  có thể gặp  một  số tác dụng phụ. Sử dụng đúng liều các tác dụng phụ sẽ hết.

    CHẤT LƯỢNG BAO BÌ:

    Sản phẩm được đóng trong vỉ alu-alu, chất lượng bảo  quản  cao  nhất,  đảm  bảo vệ sinh đạt  yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của Bộ Y tế.

    DẠNG BÀO CHẾ:

    Viên nang  cứng màu nâu đỏ. Khối lượng viên (không bao  gồm  vỏ nang):

    650mg/viên, (±7,5%).

     

    QUY CÁCH ĐÓNG GÓI:

    Vỉ 10 viên: Hộp 5 vỉ, có kèm tờ hướng dẫn sử dụng.

    BẢO QUẢN: Để nơi khô mát, tránh ánh nắng  trực  tiếp. Để xa tầm  tay trẻ em. HẠN SỬ DỤNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Hạn sử dụng in trên bao  bì. TIÊU CHUẨN: TCCS

    Số ĐK: 469/2020/ĐKSP.

Sản phẩm được nghiên cứu và chịu trách nhiệm  bởi:

            VIỆN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ Y DƯỢC INSTITUTE OF MEDICAL AND PHARMACEUTICAL TECHNOLOGY

           Địa chỉ: Nhà số 9/8 TH2 Nadyne Gardens ParkCity, Lê Trọng Tấn, La Khê, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam.

         Thương nhân phân phối và tiếp  thị:

CÔNG TY TNHH Y DƯỢC DR.TH (DR.TH MEDIPHARMA) – 1141 Glenwolde Dr, Houston TX 77099 +1(415)481-7556


da-day-kofacins

Ý Kiến Của Chuyên Gia Nói Về Dạ Dày KOFACINS

Sản Phẩm Dạ Dày KOFACINS Được Chứng Nhận Đạt Chuẩn GMP

Cách Mua Sản Phẩm Dạ Dày KOFACINS Chính Hãng

Sản phẩm đang được bày bán rộng rãi trên các nhà thuốc toàn quốc, để tránh hàng nhái và sản phẩm kém chất lượng các bạn nên tìm các nhà thuốc lớn và uy tín.

Nếu không tiện thì các bạn có thể đặt hàng online tại WEBSITE CHÍNH THỨC CỦA NHÀ CUNG CẤP KOFACINS, chúng tôi cam kết 100% hàng thật.

da-day-kofacins

  • Bạn nhấp vào nút mua sản phẩm ở trên để mua hàng chính hãng của Dạ Dày KOFACINS, để lại tên, SĐT và nhấp đặt hàng.
  • Thông báo đặt hàng thành công, trong khoảng 24h sẽ có nhân viên tư vấn gọi cho bạn để xác nhận đơn hàng và tư vấn rõ hơn về Dạ Dày KOFACINS. Trong thời gian này bạn nên để ý điện thoại.
  • Nếu nghe tư vấn không phù hợp với cơ địa, thì không mua cũng không sao.
  • Nhà phân phối của Hạ Khang Đường sẽ, giao hàng tận nơi toàn quốc nhé.
  • GIÁ ƯU ĐÃI CHỈ CÒN: 790.000/ HỘP 

kofacins

 

*** Đọc thêm: Chống Trào Ngược Dạ Dày

Blog-SKMN

Sức khỏe là vốn quý! Blog-SKMN luôn mang lại những giải pháp về sức khỏe cho bạn một cách hiệu quả nhất có thể.!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *